Yêu cầu công nghệ chung cho hệ thống Quạt ly tâm hút khói hành lang

Yêu cầu công nghệ chung cho hệ thống Quạt ly tâm hút khói hành lang

Hệ thống Quạt hút khói hành lang tầng hầm, cấp khí tươi cho tầng hầm

Các tầng hầm dùng làm gara, theo phụ lục G, TCVN 5687:2010 thì ở chế độ bình thường thì hệ thống hoạt động ở chế độ thông gió và hút khí thải xe máy, ô tô (bội số trao đổi là 6 lần trong 1 giờ). Khi có sự cố hỏa hoạn xảy ra, hệ thống sẽ làm việc ở chế độ hút khói mức công suất cao nhất với bội số trao đổi lưu lượng là 10 trong 1 giờ.

Hệ thống Quạt ly tâm hút khói hành lang cho các tầng hầm dùng các quạt hướng trục đặt tại mỗi tầng, hút khói từ các tầng hầm qua tháp thải khói trên tầng 1 đi ra ngoài.

Hệ thống cấp khí tươi cho các tầng hầm sử dụng quạt hướng trục, lấy gió từ tháp cấp khí trên tầng 1, qua quạt cấp cho các miệng thổi, đảm bảo bổ sung lượng khí tươi cho các khu vực tầng hầm trong quá trình sử dụng, khi có sự cố thì các quạt cấp khí tươi sẽ được ngắt và quạt hút khói tầng hầm hoạt động ở chế độ sự cố.

Hệ thống Quạt hút khói hành lang buồng đệm thang máy tầng hầm, buồng thang bộ và giếng thang máy

Khu vực các giếng thang máy, buồng thang được trang bị báo giá quạt hút khói hành lang Hệ thống Quạt hút khói hành lang, tạo áp suất dương bên trong, không để khói tràn vào khi có sự cố xảy ra.

Khi có tín hiệu báo cháy, quạt sẽ hoạt động và duy trì áp suất dương 20-50Pa trong buồng để khói không tràn vào, tạo lối thoát an toàn cho người trong toà nhà. Khi áp suất vượt quá 50Pa, van xả khí cơ khí có dải hoạt động ngoài 50Pa sẽ mở để duy trì áp suất trong buồng thang không quá 50Pa.

Khi hoạt động, Hệ thống Quạt ly tâm hút khói hành lang sẽ duy trì độ chênh áp khoảng 50Pa giữa buồng thang và toà nhà khi tất cả các cửa đều đóng và không bé hơn 20Pa khi cửa mở, vận tốc không khí qua cửa tối thiểu 1,3m/s để ngăn khói cho tràn vào trong buồng.

Hệ thống điện và điều khiển

Trong thiết kế này sẽ bao gồm hệ thống điện cấp nguồn cho tất cả các thiết bị của hệ thống thông gió, hệ thống điều khiển tất cả các thiết bị của hệ thống

Hệ thống điện cấp nguồn bao gồm các tủ điện động lực cấp nguồn tại tầng áp mái, tủ điện động lực cấp nguồn cho toàn bộ các quạt … Trong bản vẽ thiết kế đã chỉ ra sơ đồ và thông số của các thiết bị bảo vệ và điều khiển cho các thiết bị, song chỉ trước khi chế tạo và lắp đặt tủ điện các thông số này mới được kiểm tra xác nhận trở lại theo sự phù hợp với công suất của động cơ điện thiết kế được lựa chọn.

Phương pháp tính toán hút khói

a. Hút khói đối với khu vực siêu thị

Theo tiêu chuẩn TCVN 5687 – 2010 phương pháp tính hút khói như sau:

Lưu lượng khói G, kg/h, thải ra từ không gian phòng cần được xác định theo chu vi đám cháy. Lưu lượng khói đối với các phòng có diện tích dưới 1600 m2 hay đối với bể khói cho phòng có diện tích lớn hơn cần được xác định theo công thức:

G = 678,8Pf y1.5Ks

Trong đó:

Pf là chu vi vùng cháy trong giai đoạn đầu, m, nhận giá trị số lớn nhất của chu vi thùng chứa nhiên liệu hở hoặc không đóng kín, hoặc chỗ chứa nhiên liệu đặt trong vỏ bao từ vật liệu cháy.

Đối với các phòng có trang bị hệ thống phun nước chữa cháy (spinkler), thì lấy giá trị Pf = 12 m.

A: là diện tích của gian phòng hay của bể chứa khói, tính bằng (m2);

y: là khoảng cách tính bằng m, từ mép dưới của vùng khói đến sàn nhà, đối với gian phòng lấy bằng 2.5m, quạt hút mùi khói hoặc đo từ mép dưới của vách lửng hình thành bể chứa khói đến sàn nhà;

Ks là hệ số lấy bằng 1; còn đối với hệ thống gió thải khói bằng hút tự nhiên kết hợp với chữa cháy bằng hệ phun nước spinkler thì lấy 1.2;

b. Tính lưu khói phải hút ở khu vực kho:

– Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn AS 1668.1-1998.

Trong kho này đa phần sử dụng các thùng bằng giấy để chứa sản phầm. Do vậy lượng nhiệt tỏa ra cho đám cháy là qf = 2500 MJ/m2.

c. Tính lưu khói phải hút ở khu vực hành lang:

– Theo tiêu chuẩn CP553 hút khói hành lang sẽ được tính bằng thể tích nhân với 10 lần trao đổi trên giờ.

+ Khu vực hành lang labo có diện tích là 69 m2 cao độ trần là 3m vậy lưu lượng hút khói là: 69 x 3 x 10 = 2 100 m3/h.

+ Khu vực hành lang siêu thị có diện tích là 360 m2 cao độ là 4m, vậy lưu lượng hút khói là: 360 x 4 x 10 = 14 400 m3/h

+ Khu vực lò bánh mì sẽ tính bằng 20 lần trao đổi trên giờ. Diện tích phòng này là 140 m2 cao độ là 5.5m. Vậy lưu lượng hút khói là: 140 x 5.5 x 20 = 15 400 m3/h.

d. Tính toán khu vực hút khói trung tâm thương mại.

Khu vực siêu thị có cao độ trần 5.5 m diện tích

G = 678,8 x 12 x 2.51.5x 1= 32 200 kg/h

Trong đó: trọng lượng riêng trung bình đối với vật thể cứng có nhiệt độ cháy là 450 0C là ƴ = 5 N/m3. Mật độ khối của khói lúc này sẽ là ρ = 0.51 kg/m3.

Lưu lượng khói cần hút ra là:

Q = G/ρ = 32 200/0.51 = 63 150 m3/h

Khu vực này có diện tích là 2440 m2. Trong khi với công thức trên thì diện tích chỉ giới hạn là 1600 m2. Như vậy diện tích 800 m2 còn lại có lưu lượng khói khi hút cháy là 31575 m3/h.

Như vậy: lưu lượng khói cần hút của khu vực này là: 94 725 m3/h.

Khu vực siêu thị có cao độ trần 3.5m.

Tương tự với cách tính toán hút khói cho khu vực siêu thị có cao độ trần 5.5 m. Lưu lượng khói cần hút cho khực này là 63 150 m3/h.

Nhưng diện tích khu vực này là 1400 m2 do vậy lưu lượng hút khói sẽ là: 57 000 m3/h

– Khu vực KFC sẽ tính bằng 10 lần trao đổi trên giờ. Diện tích khu vực này có là 126.4 m2 cao độ 3 m. Vậy lưu lượng hút khói cho khu vực này là:

126.4 x 3 x 10 = 3792 m3/h

http://blog.chothuexe4chohanoi.com/he-thong-quat-ly-tam-hut-khoi-hanh-lang.html